Thứ Hai, 29 tháng 10, 2012

Thủ tục sang tên sổ đỏ




Thủ tục sang tên sổ đỏ

Để việc chuyển nhượng hợp pháp, bạn cần tiến hành các thủ tục cần thiết để hoàn thành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo đó:
- Hai bên phải lập và ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
- Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.
* Khi thực hiện dịch vụ của Luật Đại Việt Quý khách hàng sẽ được:
- Giảm 10% giá trị hợp đồng khi thực hiện các dịch vụ, nếu khách hàng liên hệ từ  website của công ty.
- Tặng 1 website và hỗ trợ quảng bá  khi quý khách hàng thực hiện dịch vụ thành lập công ty mới tại Đại Việt (tham khảo website mẫu tại đây)
- Tư vấn và thiết kế các mẫu logo, khi khách hàng có nhu cầu thực hiện việc đăng ký bảo hộ thương hiệu (giảm 20% trong việc thiết kế)
- Tư vấn miễn phí qua hotline:0933.668.166, email, yahoo messenger.

Để được tư vấn cụ thể liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT-VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT
Địa chỉ : Số 335 Phố Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tel: (04)37478888 Fax: (04)37473966
Hot-line: 0933.668.166
Tổng đài tư vấn:1088-4-4 / 1088-4-5

    Thứ Sáu, 28 tháng 9, 2012

    Công chứng đồng chuyển dịch quyền sở hữu động sản


      Công chứng đồng chuyển dịch quyền sở hữu động sản


    Văn phòng thám tử ở Việt Nam



    Văn phòng thám tử ở Việt Nam

    Bạn đang ở nước ngoài và có nhu cầu cần tìm thám tử , hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, Thám tử Bảo Hiến với 10 năm hoạt động kinh nghiệm với các vụ liên quan như: điều tra ngoại tình, xác  minh nhân than, xác minh thông tin. Chúng tôi cam kết nếu không thực hiện đúng yêu cầu sẽ hoàn trả phí cho quý khách hàng.

    Công ty TNHH Dịch Vụ Thông Tin Bảo Hiến
    Địa chỉ: số 71, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội / Văn phòng đại diện: số 4 ngách 3, ngõ 643 Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
    ĐT: 0983.2936.85 / 0946.126.007
    Văn phòng thám tử ở Việt Nam

    Dịch vụ thám tử tư điều tra trộm cắp nội bộ

    Dịch vụ thám tử tư truy tìm biển số xe

    Thuê thám tử giá rẻ tại Hà Nội

    Dịch vụ thám tử xác minh số điện thoại

    Thuê thám tử theo dõi chồng

    Thuê thám tử tư ở đâu

    Dịch vụ thám tử chuyên nghiệp

    Công ty Thám Tử Hàng Đầu Việt Nam

    Dịch vụ thám tử hàng đầu Việt Nam

    Công ty thám tử tư chuyên nghiệp

    Thám tử ở Việt Nam

    Công ty thám tử ở Việt Nam

    tham tu chuyen nghiep

    cong ty tham tu

    van phong tham tu

    Thám tử điều tra tội trộm cắp

    Thám tử điều tra tội hiếp dâm

    Dịch vụ thám tử tư hàng đầu

    Thám tử tư chuyên nghiệp

    Văn phòng thám tử tại Hà Nội

    Dịch vụ thám tử hàng đầu Việt Nam

    Văn phòng thám tử

    công ty thám tử

    Thứ Hai, 4 tháng 6, 2012

    Thủ tục ly hôn khi chồng (vợ) đang ở nước ngoài?

    Tư vấn pháp luật:

    Thủ tục ly hôn khi chồng (vợ) đang ở nước ngoài?

    (Dân trí) – Tôi kết hôn năm 2003, có một con trai 4 tuổi. Năm 2007, tôi cùng vợ sang Hàn Quốc để làm ăn. Do có nhiều mâu thuẫn tôi và vợ đã sống ly thân. Vợ tôi đã về Việt Nam, tôi muốn ly hôn thì phải làm những thủ tục gì để được nuôi con?

    (Nguyễn Ngọc Vượng, Hà Nội; Email: vuongneo1278@gmail.com).
    Thủ tục ly hôn khi chồng (vợ) đang ở nước ngoài?
    Ảnh minh họa

    Trả lời:
    Theo quy định tại các điều 27, 34, 35 và điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011 sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thì sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.
     
    Như vậy, theo quy định nêu trên thì để được giải quyết ly hôn thì bạn phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi vợ bạn đang cư trú ở Việt Nam; cụ thể tài liệu kèm theo gồm: Hộ chiếu, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh của các con, thẻ tạm trú tại nước ngoài…v.v. Đơn ly hôn cùng các giấy tờ kèm theo phải có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc Trường hợp của bạn Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

    Về cách thức gửi đơn ly hôn và tài liệu kèm theo tới Tòa án bạn có thể lựa chọn 02 phương thức: Nộp trực tiếp tại Toà án; Gửi đến Toà án qua bưu điện.
    Trường hợp nếu vì bận công việc mà bạn không thể về Việt Nam bạn có thể gửi đơn xin ly hôn và tài liệu kèm theo qua bưu điện đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Sau khi nhận được đơn xin ly hôn của bạn Tòa án sẽ thưc hiện các thủ tục tố tụng để giải quyết yêu cầu xin ly hôn của bạn (thụ lý vụ án, yêu cầu Bị đơn có ý kiến, yêu cầu anh làm bản tự khai và gửi cho tòa án…).

    Quá trình giải quyết vụ án, nếu có đầy đủ căn cứ cho ly hôn theo quy định của pháp luật bạn sẽ được Tòa án giải quyết cho ly hôn mà không bắt buộc phải về Việt Nam. Theo bạn trình bày thì hai bạn không tranh chấp về tài sản, con cái nên bạn có thể làm đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Trường hợp, cần tư vấn cụ thể bạn có thể gửi mail hoặc gọi điện trực tiếp cho Luật sư.

    Luật sư Vũ Thị Hiên
    Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
    Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
    Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
    Hot-line: 093 366 8166
    Ban Bạn đọc
    http://dantri.com.vn/c202/s666-601858/thu-tuc-ly-hon-khi-chong-vo-dang-o-nuoc-ngoai.htm

    Thứ Ba, 29 tháng 5, 2012

    Công chứng viên từ chối công chứng đúng hay sai?

    Tư vấn pháp luật:
    (Dân trí) - Hợp đồng thế chấp đảm bảo cho hợp đồng tín dụng nay đã hết hạn (Hợp đồng tín dụng). Khách hàng hoàn thành việc trả nợ.
    Nay khách hàng muốn vay khoản vay mới, Ngân hàng lập Hợp đồng tín dụng mới và yêu cầu công chứng Phụ lục hợp đồng thế chấp trước đây với nội dung thay đổi nghĩa vụ bảo đảm là hợp đồng tín dụng mới được ký. Khi yêu cầu công chứng Phụ lục hợp đồng thì Công chứng viên từ chối việc công chứng. Xin hỏi đúng hay sai? (Ngô Văn Đoàn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước).
    Trụ sở Văn phòng Công chứng Hùng Vương Hà Nội
    Trả lời:
    Khi hợp đồng tín dụng cũ đã hết hạn, khách hàng hoàn thành việc trả nợ tức là các bên đã thanh lý hợp đồng và không có ràng buộc về nghĩa vụ với nhau trong hợp đồng này nữa. Hợp đồng tín dụng đã hết hiệu lực. Do đó, hợp đồng thế chấp bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng tín dụng cũng hết hiệu lực.
    Khi hai bên ký hợp đồng tín dụng mới thì phải có hợp đồng thế chấp mới để bảo đảm cho nghĩa vụ của khách hàng đối với các điều khoản vay mới được ký kết trong hợp đồng. Không thể dùng hợp đồng thế chấp cũ để bảo đảm cho các điều khoản ký kết trong hợp đồng mới được.
    Theo quy định tại Điều 357, Bộ luật dân sự năm 2005, việc thế chấp tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
    “1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;
    2. Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
    3. Tài sản thế chấp đã được xử lý;
    4. Theo thoả thuận của các bên.”
    Do đó, các công chứng viên từ chối việc công chứng phụ lục hợp đồng thế chấp trong trường hợp này là đúng.
    Luật sư Trần Thị Thúy Hằng
    Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
    Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
    Hot-line: 093 366 8166
    Ban Bạn đọc

    Thứ Bảy, 28 tháng 4, 2012

    Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH?

    Tư vấn pháp luật:
    (Dân trí) – Tôi đang có một doanh nghiệp tư nhân, nay tôi muốn chuyển đổi doanh nghiệp này sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Vậy tôi cần làm những thủ tục gì? (Đào Công Thảo, Email: dcthao@gmail.com).

    Ảnh minh họa
    Trả lời:
    1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:
    a) Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp;
    b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
    c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
    d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
    đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
    Hồ sơ đăng ký chuyển đổi theo quy định tại khoản 3, Điều 23 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp như sau:
    a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
    b) Điều lệ công ty;
    c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
    d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
    đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
    e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
    g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
    2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định ở trên.
    Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của doanh nghiệp được chuyển đổi.
    Luật sư Đinh Vũ Hòa
    Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
    Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
    Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
    Hot-line: 093 366 8166
    Ban Bạn đọc

    Thứ Hai, 16 tháng 4, 2012

    Con riêng có được thừa kế tài sản không?

    Tư vấn pháp luật:
    (Dân trí) – Tôi đang rất hoang mang vì phát hiện chồng có con riêng. Hiện tôi có căn nhà 4 tầng, do vợ chồng tôi mua trong hôn nhân. Tài sản chung của vợ chồng tôi con riêng có quyền thừa hưởng không? Xin cảm ơn. (Sử Thúy Hằng; Email:hangts@gmail.com).
    Ảnh minh họa
    Trảlời:
    Chào bạn! Theo bạn trình bày thì nhà đất này vợ chồng bạn mua trong thời kỳ hôn nhân, do vậy được xác định là tài sản chung vợ chồng và vợ chồng bạn có quyền định đoạt ngang nhau về nhà đất này. Việc yêu cầu chia tài sản chỉ đặt ra khi một trong hai bên yêu cầu. Do vậy, con riêng của chồng không được yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng bạn.
    Tuy nhiên, con riêng của chồng bạn sẽ được quyền khởi kiện chia di sản thừa kế nếu chồng bạn mất đi không để lại di chúc. Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 (BLDS) quy định: “Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”.
    Theo quy định nêu trên thì dù là con riêng của chồng bạn thì vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật và cùng hàng thừa kế với bạn và các con bạn. Để tránh xảy ra mâu thuẫn sau này, tốt nhất bạn cùng chồng nên tới phòng công chứng làm biên bản thỏa thuận với nội dung chồng bạn đồng ý đó là tài sản riêng của bạn hoặc có thể vợ chồng bạn làm hợp đồng tặng cho con bạn. Để tiến hành các thủ tục nêu trên bạn phải liên hệ tới phòng công chứng tại nơi có nhà đất, bạn phải mang theo CMND; hộ khẩu; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; trường hợp nếu vợ chồng bạn tặng cho con thì phải có CMND của con bạn và giấy khai sinh của con bạn.
    Như vậy, trường hợp nếu bạn tiến hành thủ tục công chứng nêu trên thì bạn sẽ tránh được mâu thuẫn về chia di sản thừa kế sau này và cũng đảm bảo quyền lợi cho bạn và con bạn.
    Luật sư Vũ Thị Hiên
    Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình – Hà Nội
    Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
    Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
    Hot-line: 093 366 8166
    Ban Bạn đọc


    Thứ Ba, 10 tháng 4, 2012

    Thủ tục xin cấp lại giấy khai sinh bản chính?

    Tư vấn pháp luật:
    (Dân trí) – Tôi làm mất giấy khai sinh của con tôi. Nay tôi muốn làm lại thì phải làm thủ tục gì? Xin cảm ơn Quý báo (Chu Thị Vân Anh, Hà Giang).

    Ảnh minh họa
    Trả lời:
     
    Điều 62 Nghị định 158/2008/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định về Cấp lại bản chính Giấy khai sinh và thẩm quyền cấp lại bản chính Giấy khai sinh như sau:
     
    “1. Trong trường hợp bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.
     
    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.
     
    3. Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi trước đây đương sự đã đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh”.
     
    Như vậy, nếu làm mất giấy khai sinh của con bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh để xin cấp lại bản chính giấy khai sinh cho con bạn.

    Về thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh thì Điều 63 Nghị định 158 có quy định như sau:
     
    “1. Người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có).
     
    2. Sau khi nhận Tờ khai, cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp hoặc cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh và ghi rõ "Cấp lại" dưới tiêu đề của bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có). Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "Đã cấp lại bản chính Giấy khai sinh ngày... tháng... năm...".
     
    3. Nguyên tắc ghi nội dung bản chính giấy khai sinh khi cấp lại được áp dụng tương tự quy định tại Điều 61 của Nghị định này.
     
    4. Sau khi cấp lại bản chính Giấy khai sinh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi đã đăng ký, khai sinh để ghi chú tiếp vào Sổ đăng ký khai sinh lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

    Luật sư Vũ Hải Lý
    Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
    Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
    Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
    Hot-line: 093 366 8166
    Ban Bạn đọc